|
I. Giới thiệu chung
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Đông Hưng Thuận (khu 3), quận 12 được Ủy ban nhân dân quận 12 phê duyệt theo quyết định số 551/QĐ-UBND-ĐT ngày 28/11/2008.
Mục tiêu cơ bản của đồ án là không xáo trộn lớn trong việc quy hoạch nhưng vẫn cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân. Các nhóm dân cư bố trí hợp lý, mạng lưới công trình công cộng đảm bảo bán kính phục vụ, tạo được mỹ quan cho đô thị. Xác định cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất dành cho đầu tư xây dựng khu dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch chung, theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của quận 12 và khống chế các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng cụ thể....
II. Vị trí
- Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch:
+ Phía Đông - Bắc giáp phường Tân Thới Hiệp. + Phía Đông - Nam giáp kênh Tham Lương và khu dân cư (khu 2). + Phía Tây - Nam giáp đường Trường Chinh. + Phía Tây - Bắc giáp Quốc lộ 1A .
III. Quy mô
Khu quy hoạch có diện tích 260 ha. Cơ cấu sử dụng đất được chia thành đất ở, đất công trình công cộng, đất công viên cây xanh-TDTT, đất giao thông… thể hiện qua bảng cân bằng đất đai dưới đây:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI:
|
STT |
Loại đất |
Diện tích
(ha) |
Tỷ lệ
(%) |
|
A |
Đất dân dụng |
221,67 |
|
1. |
Đất ở |
125,48 |
48,3 |
|
2. |
Đất công trình công cộng |
21,61 |
8,31 |
|
3. |
Đất cây xanh - TDTT |
20,72 |
7,97 |
|
4. |
Đất giao thông đối nội |
53,86 |
20,72 |
|
B |
Đất ngoài dân dụng |
38,33 |
|
1. |
+ Đất tôn giáo |
0,95 |
0,37 |
|
2. |
+ Đất sông rạch |
1,34 |
0,52 |
|
3. |
+ Đất quân sự |
1,15 |
0,44 |
|
4. |
+ Đất cây xanh cách ly |
4,03 |
1,55 |
|
5. |
+ Đất giao thông đối ngoại, nút giao thông |
28,43 |
10,93 |
|
6. |
+ Hành lang tuyến nước sạch |
2,43 |
0,93 | | CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
|
STT |
Loại chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu QHKT |
|
1 |
Dân số dự kiến |
người |
30.000 |
|
2 |
Mật độ dân số |
Người/ha |
115 |
|
2 |
Mật độ xây dựng |
% |
30- 40 |
|
3 |
Tầng cao xây dựng |
Tối đa |
Tầng |
15 |
|
Tối thiểu |
Tầng |
02 |
|
4 |
Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng |
m2/ng |
73,89 |
|
+ Đất ở |
m2/ng |
41,83 |
|
+ Đất công trình công cộng |
m2/ng |
13,4 |
|
+ Đất cây xanh - TDTT |
m2/ng |
6,91 |
|
+ Đất giao thông đối ngoại |
m2/ng |
17,95 | | IV. Bố cục phân khu chức năng
a. Khu ở:
Giữ lại các khu nhà ở hiện hữu, dự kiến cải tạo mở rộng các tuyến đường và tiến hành song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Các khu đất trống nhà cửa thưa thớt chưa có hạ tầng kỹ thuật sẽ xây khu dân cư mới theo đúng tiêu chuẩn của một khu ở văn minh, có các bãi đậu xe, các vườn hoa cây xanh tạo khoảng không gian thoáng mát.
b. Công trình công cộng: Dự kiến sử dụng 21,61 ha đất cho nhu cầu xây dựng các công trình công cộng
- Công trình giáo dục: phân bố đều trên toàn khu vực để đảm bảo nhu cầu phục vụ tối thiểu cho khu ở.
+ Nhà trẻ, mẫu giáo diện tích 1,2ha có mật độ xây dựng tối đa 35%, cao 3 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 1. + Trường tiểu học: đảm bảo tương đối cho nhu cầu trong khu vực, diện tích khoảng 2,56ha. Mật độ xây dựng tối đa 35%, cao 3 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 1. + Trường trung học đảm bảo tương đối cho nhu cầu trong khu vực, diện tích khoảng 1,99ha. Mật độ xây dựng tối đa 35 %, cao tối đa 3 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 1. - Công trình y tế: Trong quá trình cải tạo chỉnh trang đô thị, xây dựng trạm y tế xen cài trong khu dân cư với diện tích 500m2/trạm. Mật độ xây dựng tối đa 30 %, cao 5 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤2.
- Công trình thương mại - dịch vụ: Bố trí dọc tuyến đường Nguyễn Văn Quá, Trường Chinh, Quốc lộ 1A, Tô Ký, diện tích khoảng 3,04ha. Mật độ xây dựng tối đa 30%, cao tối đa 10 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 2.
- Các công trình công cộng, hành chính và hạ tầng xã hội khác: diện tích khoảng 9,74ha. Mật độ xây dựng tối đa 30%, cao tối đa 5 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 2.
c. Khu công viên cây xanh – Thể dục thể thao:
+ Dọc kênh Tham Lương hình thành những mảng xanh liên hoàn nhằm bảo vệ bờ rạch và tính mỹ quan cho khu ở. + Rải rác trong khu dân sẽ hình thành các vườn hoa công cộng và các cây xanh trồng dọc các trục đường nhằm tạo cảnh quan thoáng mát cho khu ở. + Ngoài ra còn có cây xanh nằm rải rác trong các công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông, hành lang bảo vệ rạch góp phần cải tạo vi khí hậu và cảnh quan chung.
d. Khu công nghiệp:
Không tăng diện tích đất công nghiệp, và có hướng di dời các xí nghiệp ra khỏi khu dân cư trong những năm tiếp theo. Chuyển đổi chức năng đất công nghiệp thành đất hỗn hợp.
V. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
- Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các qui định quản lý kiến trúc của cấp thẩm quyền; các khu nhà ở thuộc dạng cư xá, các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc đề xuất điều chỉnh trên cơ sở lập quy chế quản lý kiến trúc cấp 2 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Định hướng và lập thiết kế đô thị dọc tuyến đường (trục động lực) sau:
+ Trục Quốc lộ 1A. + Tuyến đường Tô Ký. + Trục đường Trường Chinh. + Tuyến đường Nguyễn Văn Quá.
VI. Quy hoạch giao thông
BẢNG THỐNG KÊ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
|
STT |
Tên đường |
Lộ giới
(m) |
Mặt cắt quy hoạch |
|
Hè phố
(m) |
Lòng đường (m) |
Hè phố
(m) |
|
1 |
Đường Quốc lộ 1A |
120 |
11,5 |
97 |
11,5 |
|
2 |
Đường Trường Chinh |
60 |
6 |
48 |
6 |
|
3 |
Đường Tô Ký |
40 |
7 |
26 |
7 |
|
4 |
Đường Nguyễn Văn Quá, Đ1, Đ48 |
30 |
7,5 |
15 |
7,5 |
|
5 |
Đường Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, Đ8, Đ9, Đ11, Đ12, Đ13, Đ15, Đ16, Đ18, Đ19, Đ20, Đ24, Đ25 |
20 |
4,75 |
10,5 |
4,75 |
|
6 |
Đường Đ6, Đ7, Đ10, Đ14, Đ17, Đ21, Đ22, Đ23, Đ27, Đ32, Đ33, Đ34, Đ36 |
16 |
4 |
8 |
4 |
|
7 |
Đường Đ26, Đ28, Đ29, Đ30, Đ31, Đ35, Đ37, Đ38, Đ39, Đ40, Đ41, Đ42, Đ43, Đ44, Đ45, Đ46, Đ47, Đ49, Đ50, Đ51, Đ52, Đ53, Đ54 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 | | * Xem và Dowload văn bản file PDF tại đây
Theo Trung tâm Thông tin Quy hoạch
|