RSS
Ngày 6 tháng 9 năm 2010
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú
18:12' 11/9/2009

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú được Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, TP HCM phê duyệt

II. Vị trí:

- Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch:

+ Phía Đông: giáp kênh Tân Hóa – Bàu cát, quận 11
+ Phía Tây: giáp đường Phan Anh, quận Bình Tân.
+ Phía Nam: giáp rạch Bến Trâu, quận 11
+ Phía Bắc: giáp đường Lý Thánh Tông, phường Hiệp Tân và đường Hòa Bình, phường Hòa Thạnh

III. Quy mô:


Khu quy hoạch có diện tích 114,6 ha. Cơ cấu sử dụng đất được chia thành đất ở, đất công trình công cộng, đất công viên cây xanh-TDTT, đất giao thông… thể hiện qua bảng cân bằng đất đai dưới đây:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

A

Đất dân dụng

104,55

91,23

1.

Đất dân cư

51,95

45,33

+ Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

36,5

31,85

+ Đất dân cư xây dựng mới (kết hợp TMDV) thuộc khu đất hỗn hợp

15,45

13,48

2.

Đất công trình công cộng

6,55

5,72

3.

Đất cây xanh - TDTT

7,13

6,22

4.

Đất giao thông đối nội

38,91

33,96

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

0,07

0,06

1.

Đất tôn giáo

0,07

0,06

C

Đất ngoài dân dụng

9,98

8,71

1.

+ Đất công nghiệp - TTCN hiện hữu

2,99

2,61

2

+ Đất giao thông đối ngoại

5,09

4,44

3.

+ Đất kênh rạch

1,91

1,66

Tổng cộng

114,6

100


CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
 

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu QHKT

1

Dân số dự kiến

người

34.000

2

Mật độ xây dựng

%

35 - 45

3

Tầng cao xây dựng

Tối đa

Tầng

18

Tối thiểu

Tầng

01

4

Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng

m2/ng

25 - 35

+ Đất ở

m2/ng

15 - 25

+ Đất công trình công cộng

m2/ng

1 - 3

+ Đất cây xanh - TDTT

m2/ng

1 - 3

+ Đất giao thông

m2/ng

5 - 9

+ Đất chức năng khác

ha

25 - 32

IV.
Bố cục phân khu chức năng:

a. Khu ở:
được bố trí thành 4 khu ở:

+ Khu ở I: giới hạn bởi đường Phan Anh, Lý Thánh Tông, Tô Hiệu, rạch Bến Trâu, với diện tích 25,54ha
+ Khu ở II: giới hạn bởi đường Lý Thánh Tông, Tô Hiệu, tạch Bến Trâu, Lương Thế Vinh, với diện tích 25,57ha.
+ Khu ở III: giới hạn bởi đường Lương Thế Vinh, kênh Tân Hóa – Bàu Cát, diện tích 37,87ha.
+ Khu ở IV: giới hạn bởi đường Hòa Bình, Lũy Bán Bích, Lương Thế Vinh, kênh Tân Hóa – Bàu Cát, diện tích 25,62ha.

Trong đó, các khu vực dân cư trên sẽ được chia thành 2 loại:

Khu ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang, diện tích 56,87ha, có mật độ xây dựng từ 40 - 60%, cao từ 1 - 6 tầng;

Khu xây dựng mới, diện tích 8,34ha, sẽ xây dựng nhà ở dạng chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng ở tầng dưới, mật độ xây dựng 30 - 40%, cao khoảng 18 tầng.

b. Công trình công cộng:

Tổng diện tích đất công trình công cộng là 6,55ha, chưa kể các công trình công cộng tại các nhóm nhà trong các khu đất dân cư xây dựng mới, bao gồm các công trình hành chính, y tế, thương mại – dịch vụ, trường học. Đối với các công trình công cộng hiện hữu, không ảnh hưởng đến các đầu mối hạ tầng kỹ thuật chính của thành phố được giữ lại và nâng cấp chỉnh trang có mật độ xây dựng từ 30 - 40%, cao 2 - 4 tầng.

c. Khu công viên cây xanh – Thể dục thể thao:

Tổng diện tích công viên cây xanh là 7,13ha (xây dựng mới), chưa kể diện tích cây xanh (sử dụng công cộng) trong các khu đất hỗn hợp. Các khu cây xanh được bố trí kết hợp các sân tập thể dục thể thao ngoài trời xen cài trong các khu dân cư.

d. Công trình tôn giáo:

Các công trình tôn giáo tín ngưỡng hiện hữu sẽ được giữ lại và tôn tạo khang trang hơn.

e. Công nghiệp - TTCN:

Các cơ sở sản xuất, công nghiệp hiện hữu không gây ô nhiễm và không ảnh hưởng đến các đầu mối hạ tầng kỹ thuật chính của khu vực tạm thời sẽ được giữ lại trong giai đoạn ngắn hạn. Tuy nhiên, về lâu dài cần định hướng chuyển đổi thành đất hỗn hợp, ưu tiên phát triển loại hình công trình cao ốc văn phòng, căn hộ chung cư kết hợp dịch vụ để thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc di dời tái đầu tư sản xuất tại nơi khác (trong đó, ưu tiên dành một tỷ lệ quỹ đất cho cây xanh, công viên và công trình công cộng : giáo dục, y tế, văn hóa,… ).

V. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:

Cấu trúc không gian kiến trúc khu vực phường Tân Thới Hòa gồm hệ thống giao thông chính hình thành các khu ở và trung tâm khu ở. Tổ chức mạng lưới giao thông bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng một số tuyến đường mới để kết nối các khu chức năng với nhau.

Khu nhà hiện hữu là nhà liên kế 1-6 tầng. Khu nhà xây dựng mới trong các khu hỗn hợp: căn hộ nhiều tầng (từ 4-18 tầng) được bố trí theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một cách hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xnah nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe, kiến trúc hiện đại.

Các công trình công cộng hình thành kiến trúc và mặt đứng đa dạng, phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính, tạo cảnh quan chung cho khu vực trong tương lai.

VI. Quy hoạch giao thông:

BẢNG THỐNG KÊ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG

STT

Tên đường

Lộ giới

Mặt cắt quy hoạch

Hè phố

Lòng đường

Hè phố

(m)

(m)

(m)

1

Đường Tô Hiệu

34

3

6+2,75(6)2,25+11

3

2

Đường Tô Hiệu ngang

12

3

6

3

3

Đường Hòa Bình

30

6

7(4)7

6

4

Đường Lũy Bán Bích

23

4

15

4

5

Đường dọc Rạch

20

5

11

4

6

Đường Lương Thế Vinh

16

4

8

4

7

Đường Lương Thế Vinh nối dài

20

4

12

4

8

Đường Lương Minh Nguyệt

16

4

8

4

9

Đường Lương Minh Nguyệt nối dài

20

5

10

5

10

Đường Lý Thánh Tông

20

5

10

5

11

Đường Phan Anh

30

6

7(4)7

6

12

Đường Bùi Cẩm Hổ

16

4

8

4

13

Đường ngang 01

16

4

8

4

14

Đường ngang 02

16

4

8

4

15

Đường ngang 03

16

4

8

4

16

Đường ngang 04

12

3

6

3

17

Đường ngang 06

12

3

6

3

18

Đường ngang 07

12

3

6

3

19

Đường ngang 08

12

3

6

3

20

Đường ngang 09

14

3

8

3

21

Đường ngang 10

16

4

8

4

22

Đường ngang 11

12

3

6

3

23

Đường ngang 12

12

3

6

3

16

4

8

4

24

Đường ngang 13

12

3

6

3

25

Đường ngang 16

20

5

10

5

26

Đường ngang 17

12

3

6

3

27

Đường dọc 01

12

3

6

3

28

Đường dọc 02

12

3

6

3

29

Đường số 6

16

4

8

4

30

Đường dọc 03

12

3

6

3

31

Đường dọc 04

16

4

8

4

32

Đường dọc 05

12

3

6

3

33

Đường dọc 06

12

3

6

3

34

Đường dọc 07

12

3

6

3

35

Đường dọc 08

16

4

8

4

36

Đường dọc 09

16

4

8

4

37

Đường dọc 10

12

3

6

3

38

Đường dọc 11

20

5

10

5

39

Đường dọc 12

16

4

8

4


* Để tải chi tiết toàn văn đồ án quy hoạch, vui lòng tải tại đây

Theo Trung tâm thông tin quy hoạch

Các tin khác
MỖI TUẦN MỘT CON SỐ
92.864 tỉ đồng

Ngân hàng (NH) Nhà nước chi nhánh TP.HCM cho biết dư nợ tín dụng của các NH thương mại trên địa bàn tính đến cuối tháng 8 đạt khoảng 620.000 tỉ đồng. Trong đó, cho vay lĩnh vực bất động sản đạt 92.864 tỉ đồng, chiếm 15% trên tổng dư nợ.

Cho vay tiêu dùng đạt 32.035 tỉ đồng, bằng 5,2% tổng dư nợ. Như vậy dư nợ với lĩnh vực phi sản xuất chỉ chiếm tỉ trọng 20%. Còn lại 80% là cho vay sản xuất kinh doanh.

Nguồn: NHNN Việt Nam, Chi nhánh TP HCM

TIÊU ĐIỂM
Bảng tính vay
Bảng này giúp bạn tính toán số tiền bạn cần trả góp khi bạn vay ngân hàng
Số tiền phải trả hàng tháng
(theo phương pháp dư nợ giảm dần)
VNĐ
VNĐ
%
Tháng
năm
%/tháng
VNĐ